|
|
Năm
học |
Bổ
túc văn hóa |
|
Số
lớp |
Số
hv |
Kết quả
tốt nghiệp (%) |
|
THCS |
THPT |
|
93-94 |
6 |
285 |
97,18 |
90,63 |
|
94-95 |
7 |
313 |
91,07 |
89,47 |
|
95-96 |
8 |
435 |
95,83 |
93,16 |
|
96-97 |
17 |
875 |
92,30 |
96,31 |
|
97-98 |
18 |
962 |
92,10 |
96,85 |
|
98-99 |
20 |
1216 |
92,00 |
97,92 |
|
99-00 |
20 |
1390 |
98,00 |
95,28 |
|
00-01 |
20 |
1455 |
85,07 |
98,98 |
|
01-02 |
21 |
1241 |
88,37 |
92,69 |
|
02-03 |
25 |
1412 |
88,24 |
97,52 |
|
03-04 |
21 |
1291 |
81,50
|
97,45
|
|
04-05 |
25 |
1451 |
77,04 |
77,54 |
|
05-06 |
26 |
1510 |
66,96 |
81,21 |
|
06-07 |
25 |
1300 |
/ |
15,69
/17,10
17,1017,10 |
|
07-08 |
27 |
1518 |
/ |
17,91/27,58 |
|
08-09 |
40 |
1534 |
43,33 |
17,74 |
|
09-10 |
42 |
1984 |
|
|
Từ năm học
2007-2008, Trung tâm GDTX tỉnh còn nhận thêm nhiệm vụ dạy nghề phổ thông cho học
sinh của các trường THCS và THPT ở thị xã và các trường của các huyện lân cận
(Bảng 2).
Bảng 2:
Số lớp, số học viên và kết quả học tập của các lớp KTHN
|
Năm học |
Kỹ thuật
- hướng nghiệp |
|
Số lớp |
Số học viên |
Kết quả thi
TN (%) |
|
07-08 |
101 |
2613 |
95,6 |
|
08-09 |
94 |
2505 |
94,6 |
|
09-10 |
82 |
2559 |
|
Bên cạnh đó, chương
trình bồi dưỡng ngoại ngữ Anh văn và bồi dưỡng tin học ứng dụng cũng được Trung
tâm chú ý đáp ứng nhu cầu học tập của các đối tượng để đáp ứng những đòi hỏi
trong công việc, tiêu chuẩn hóa trình độ cán bộ công chức, tạo điều kiện tìm
việc làm cho thanh niên. Mỗi năm, có hàng ngàn học viên (hằng đêm có khoảng 200
học viên) theo học các lớp anh văn, tin học ở các trình độ A, B, C và dự các kỳ
thi tốt nghiệp do Sở Giáo dục và Đào tạo và Trung tâm phối hợp tổ chức. Trong
những năm qua, Trung tâm đã cung cấp khá nhiều nhân viên, công nhân có trình độ
ngoại ngữ nhất định cho các khu công nghiệp trong tỉnh. Vì vậy, Trung tâm trở
thành nơi đáng tin cậy cho học viên có nhu cầu học tâp tiếp thu kiến thức về
ngoại ngữ và tin học. (Xem Bảng 3)
Bảng 3:
Số lớp và số học viên các lớp ngoại ngữ và tin học
|
Năm
học
|
Ngoại ngữ |
Tin học |
| |
Số lớp |
Số hv |
Số lớp |
Số hv |
|
93-94 |
60 |
1528 |
11 |
|
|
94-95 |
55 |
1491 |
18 |
211 |
|
95-96 |
42 |
1142 |
12 |
360 |
|
96-97 |
37 |
990 |
13 |
144 |
|
97-98 |
39 |
1 040 |
11 |
156 |
|
98-99 |
31 |
694 |
10 |
185 |
|
99-00 |
23 |
479 |
12 |
110 |
|
00-01 |
26 |
667 |
14 |
176 |
|
01-02 |
19 |
582 |
11 |
202 |
|
02-03 |
21 |
683 |
7 |
167 |
|
03-04 |
15 |
448 |
8 |
105 |
|
04-05 |
16 |
479 |
11 |
110 |
|
05-06 |
25 |
711 |
11 |
130 |
|
06-07 |
20 |
606 |
7 |
90 |
|
07-08 |
15 |
391 |
4 |
68 |
|
08-09 |
13 |
292 |
6 |
114 |
|
09-10 |
7
22 |
178
1041 |
4 |
97 |
Là một tỉnh nằm trong vùng kinh
tế trọng điểm phía Nam, Bình Dương đang chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
công nghiệp, thu hút nhiều lao động trong tỉnh và các tỉnh khác phục vụ cho sự
nghiệp phát triển kinh tế – xã hội của địa phương và quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước. Để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực, Trung tâm đã liên kết
với các trường đại học ở thành phố Hồ Chí Minh: Khoa kinh tế - Đại học Quốc gia,
Đại học Nông Lâm, Đại học Ngoại thương, Đại học Đà Lạt, Học viên Công nghệ - Bưu
chính - Viễn thông mở các lớp đại học tại chức gồm các ngành: Quản trị – Kinh
doanh, Kinh tế đối ngoại, Kế toán kiểm toán, Công nghệ thông tin, Quản lý đất
đai, Luật học... Đến nay, Trung tâm có 11 khóa đại học, trong đó có 1 khóa 77
sinh viên đã tốt nghiệp cử nhân quản trị – kinh doanh, đa số có việc làm ổn
định; 7 khóa đang học từ năm thứ tư đến năm thứ nhất với
840 sinh viên,
đối tượng sinh viên không chỉ là cán bộ, công chức mà còn có công nhân và thanh
niên chuẩn bị vào đời. Ngoài ra, Trung tâm còn mở các lớp đào tạo và bồi dưỡng
nghiệp vụ ngắn hạn gồm: thư ký giám đốc, kế toán trưởng, kế toán doanh nghiệp,
quản trị kinh doanh cao cấp, tổ trưởng sản xuất, nghiệp vụ khai báo thuế, khai
báo thuế hải quan ... Đến nay, Trung tâm đã mở được 19 khóa học với hơn 770
người theo học, trong đó có 479 kế toán trưởng và nhân viên kế toán cho các
doanh nghiệp vừa và nhỏ và 86 chủ tài khỏan và kế toán trường học: phổ thông
trung học, phổ thông cơ sở, mẫu giáo, mầm non thực hiện Nghị định 10/2002/NĐ-CP
ngày 16.01.2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp
có thu. (Xem Bảng 4)
Bảng 4:
Số lớp, số học viên và kết quả học tập của các lớp nghiệp vụ ngắn hạn và ĐHTC
|
Năm học |
Lớp nghiệp vụ
ngắn hạn |
Đại học tại chức |
|
Số lớp |
Số hv |
TN % |
Số lớp |
Số SV |
Kết quả TN % |
|
1996 - 2000 |
|
|
|
1 |
Quảntrịkinhdoanh
81 |
77 = 95,06 % |
|
2001 |
1 |
32 |
96,87% |
1 |
Kinh tế đốingoại
137
|
Đã TN |
|
2002 |
2
|
76 |
85% |
2
|
Kinh tế đốingoại
110
Quản lý đất đai
83 |
Đã TN
Đã TN |
|
2003 |
8
|
335 |
90,48% |
2
|
Kế toánkiểm toán
158
Côngnghệthôngtin
32 |
Đã TN
Đã TN
|
|
2004 |
7
|
107 |
91,42% |
1 |
Kế toán
59 |
Đang học năm 5 |
|
2005 |
5 |
168
|
90,32% |
2 |
Luật
186/
Xdựngcầuđường
45/41 |
Đang học năm 4
“ |
|
2006 |
6 |
205 |
100% |
3 |
CNTT (VB2)
45
Kinh tế đối
ngoại
67
Kếtoán kiểm toán
168 |
Đang học năm 3
“
“ |
|
2007-08 |
1
Kế toán trưởng |
35 |
100% |
2 |
Quảntrịkinhdoanh
93
Điệntử viễn
thông
44/37 |
Đang học năm 2
“ |
|
2008-09 |
4
Nghiệp vụ SP |
267 |
|
|
Luật
166
|
|
|
2009-10 |
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
11 |
941 |
|
Như vậy, qua từng năm xây dựng
và phát triển, Trung tâm đã thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên và liên kết
đào tạo với tầm vóc mới. Hiện nay, tổng số sinh viên, học viên toàn Trung tâm
khoảng 6.500 người với biên chế là 93 cán bộ, giáo viên, nhân viên và 50 giáo
viên hợp đồng giảng dạy các lớp bổ túc văn hóa, anh văn và tin học.
Do đó, để hoàn thành nhiệm vụ
của mình, cán bộ, giáo viên, nhân viên của Trung tâm đã nổ lực nâng cao hiệu quả
công tác, cải tiến lề lối làm việc, nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập
theo tinh thần cuộc vận động “Dân chủ – Kỷ cương – Tình thương – Trách nhiệm”.
Dù gặp khó khăn về cơ sở vật chất, Trung tâm vẫn phát triển qui mô về lớp, học
viên - sinh viên, đa đạng hóa các hình thức học tập cũng như ngành học vừa thực
hiện chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh, vừa đáp ứng
nhu cầu học tập của đông đảo cán bộ, công chức và người lao động ở địa phương.
Lãnh đạo Trung tâm luôn quan tâm
đến việc học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ về chính trị và chuyên môn nghiệp
vụ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, động viên, tạo điều kiện cho mọi người đi
học để nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ ngày càng cao. Cán bộ, giáo
viên, nhân viên của Trung tâm có:
* Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ:
03 - Đại học: - Cao đẳng: - Trung cấp:
* Trình độ lý luận chính trị: -
Cao cấp: 03 - Trung cấp: - Sơ cấp:
Hiện tại có 03 giáo viên đang
học lớp cao học và 3 cán bộ, giáo viên khác học lớp đại học.
Thực hiện quyết định của
UBND tỉnh về việc giao quyền tự chủ tài chánh giai đoạn 2003 đến nay cho Trung
tâm là đơn vị sự nghiệp có thu theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25.4.2006 của
Chính phủ, trên cơ sở mở rộng các hoạt động giảng dạy, liên kết mở lớp, Trung
tâm tạo thêm nguồn thu để bổ sung cho kinh phí chi tiêu đảm bảo hoạt động thường
xuyên, trang bị thêm cơ sở vật chất của đơn vị, thực hành tiết kiệm và tăng thêm
cho cán bộ, giáo viên, nhân viên mỗi tháng từ 0,5 lần lương.
Tóm lại, trong 16 năm qua,
hoạt động của Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh đã đi đúng hướng được sự đồng
tình của nhiều người, mang lại những kết quả tốt. Hiện nay, Trung tâm đang tiếp
tục phát huy khả năng của mình góp phần vào sự phát triển của ngành giáo dục và
đào tạo của tỉnh và đào tạo nguồn nhân lực cho địa phương.
|